Now I have to add the university behind the semester name, since it’s already my second university degree. And the fourth over all.
Chi Chú Ngữ Pháp - Grammar Notes
2.1 Nhà Ở - Housing
- Nghe nói (là) (it is heard that)
- Ví dụ: Nghe nói là nhà chị Vân tất rộng.
- Không những .. mà còn … (nửa) (not only … but also)
- Ví dụ: Nhà chi ấy không những rộng mà còn đẹp nữa.
- Không … được = không thể… = không thê … được
- Ví dụ:
- Chị Hồng không đi thang bộ được.
- Chị Hồng không thể đi thang bộ.
- Chị Hồng không thể đi thang bộ được.
- Ví dụ:
2.2 Sức Khỏe - Health
2.3 Điện thoại - Telephone
2.4 Ôn Tập - Review
2.5 Dự Định - Plans
2.6 Giải trí, nghỉ ngơi - Entertainment, Relaxation
- Mới … đã: Structure used expressing that the event happens too early or too little in term of quantity or degree/level.
- Ví dụ: Mời có một đứa con mà chị đã bận rộn như vây.
- Chẳng lẽ … à? Chẳng lẽ .. hay sao?: Structure used in a question to express the speaker’s surprise or suspicion about an event or a phenomenon that he/she considers nonsense or weird.
- Ví dụ: Chẳng lẽ chị không bao giờ so thời gian rảnh à?
2.7 Tình Cảm, Quan Hệ - Affection, Relationship
- Hình như … thì phải / … thì phải/Hình như …
- A nào B ấy (đó) / A thế nào B thế ấy / A bao nhiêu B bấy nhiêu Structure expressing the correlation between A and B.
- ví dụ:
- Chị thích bức tranh nào, tôi sẽ tặng chị bức tranh ấy (đó).
- Mọi người thế nào mình thế ấy.
- Ngấy ấy Lan ghét Vũ bao nhiêu thì bây giờ thương Vũ bấy nhiêu.
- ví dụ:
- Làm/ Làm cho: Causative verbs, i.e. to make or to cause a new status for someone or something.